KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS NAM CAO
ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
                                                                                                                  Vĩnh Trụ, ngày 24 tháng 5 năm 2014

A. PHẦN MỞ ĐẦU

Kế hoạch chiến lược là bản kế hoạch nhằm định hướng, thể hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược để đạt được; trên cơ sở khả năng hiện tại, đảm bảo cho nhà trường qua từng giai đoạn có tiền đề phát triển cao hơn tránh bằng lòng tụt hậu.


Kế hoạch chiến lược giúp phát triển và định hình tư duy quản lý, phát triển nhà trường của Hiệu trưởng trong điều kiện tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm có sự thảo luận, bàn bạc chu đáo của các thành viên trong nhà trường được phê duyệt và công bố, công khai đảm bảo kế hoạch được đồng thuận thực hiện.

Nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại (WTO), vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình cạnh tranh gay gắt của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của dân tộc. Những xu thế chung đó đã tạo ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội trên toàn cầu, trong đó có giáo dục. Giáo dục của thế giới đi vào thế kỷ 21 đã xác định 4 trụ cột quan trọng là “học để biết, học để làm, học để chung sống và học để hoàn thiện mình”. Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là biết, làm, hợp tác và tự hoàn thiện mình. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng là một tất yếu khách quan và là sự đòi hỏi cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay.

“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nam Cao thị trấn Vĩnh Trụ, Lý Nhân, Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.


Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường THCS Nam Cao thị trấn Vĩnh Trụ là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện L‎‎‎ý Nhân góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của huyện Lý Nhân phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; hội nhập với các nước khu vực và thế giới.


B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Quá trình thành lập

* Trường THCS Nam Cao được thành lập vào tháng 8 năm 1993 là ngôi trường nằm trên địa bàn Thị trấn Vĩnh Trụ - Huyện Lý Nhân - Tỉnh Hà Nam, với tổng diện tích 5739m2. Về cơ sở vật chất tương đối khang trang cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục của Đảng và nhà nước ta hiện nay.

* Địa chỉ liên hệ: Số 38, ngõ 221, đường Trần Nhân Tông, thị trấn Vĩnh Trụ, Lý Nhân, Hà nam. Số điện thoại: 03513.871.326

            2. Cơ cấu tổ chức

 Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường gồm: 30 đồng chí, trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 03 đồng chí;

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 24 đồng chí;

+ Nhân viên: 03 đồng chí.

3. Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường

* Chi bộ nhà trường có 22 đảng viên, trong đó nữ 11; đảng viên chính thức 20 đ/c; đảng viên dự bị 02 đ/c. Nhiều năm liên tục chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh. Năm 2013 đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.


* Công đoàn nhiều năm liền là CĐCS vững mạnh được Công đoàn Giáo dục Việt Nam tặng bằng khen.

 * Chi đoàn nhiều năm đạt danh hiệu chi đoàn vững mạnh, xuất sắc, được huyện đoàn tặng giấy khen.

            * Liên đội luôn là lá cờ đầu về các họat động phong trào của Hội đồng Đội huyện; nhiều năm liền được Tỉnh đoàn và Trung ương Đoàn tặng bằng khen.

4. Tổ chuyên môn

             Năm học 2013 -2014 nhà trường có 02 tổ chuyên môn, cụ thể:

- Tổ KHTN có 11 đ/c gồm

- Tổ KHXH có 13 đ/c gồm

- Các tổ chuyên môn nhà trường giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện tốt công tác giảng dạy, tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học.

5. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ

            a. Thuận lợi

Trường THCS Nam Cao đứng chân trên địa bàn thị trấn Vĩnh Trụ, dân cư đông, kinh tế - văn hoá đang có điều kiện phát triển khá tốt. Huyện Lý Nhân đã đạt huyện “Anh hùng thời kỳ đổi mới”. Ngành GD Huyện nói chung và đơn vị trường nói riêng luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục hàng năm.

Trường THCS Nam Cao đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia (năm 2005) cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình SGK và đổi mới phương pháp dạy học.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 100% đạt chuẩn, trên chuẩn đạt 80%, 100% có phẩm chất đạo đức tốt. 100% có năng lực chuyên môn khá, giỏi.  

Học sinh của nhà trường được tuyển chọn từ nguồn học sinh giỏi lớp 5 cấp huyện năm học trước nên phần đông học sinh có tinh thần học tập, rèn luyện tốt.

Công tác XHHGD trong nhà trường được đẩy mạnh nhờ làm tốt công tác tham mưu và được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện hội phụ huynh học sinh quan tâm, chăm lo hỗ trợ kinh phí hàng năm tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

Ban giám hiệu cùng tập thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn nỗ lực không ngừng phần đấu nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tìm kiếm các giải pháp để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, đặc biệt là nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.

Tuy nhiên nhà trường vẫn còn có mặt hạn chế; và gặp không ít những khó khăn, thách thức.

b. Khó khăn

Học sinh của nhà trường ở trong toàn huyện nên việc đi lại học tập của các em gặp nhiều khó khăn. Còn một bộ phận phụ huynh ít quan tâm phối hợp cùng nhà trường giáo dục và chăm lo cho việc  học tập của con em.

Nhà trường đứng trước yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, tuy nhiên vẫn còn có những học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về  khả năng học tập, thái độ động cơ học tập.

 Năng lực, kinh nghiệm, khả năng sáng tạo của giáo viên trong giảng dạy, giáo dục học sinh không đồng đều, một số giáo viên đang ở tuổi sinh con, nuôi con nhỏ nên có ảnh hưởng không ít đến việc chuyên tâm đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy.

          6. Cơ sở vật chất                                     

Cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư, trang bị khá đầy đủ đảm bảo cho công tác giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp.


a.      Khu phòng học, phòng thực hành bộ môn

+ Phòng học: 12 phòng được trang trí thoáng mát, đủ ánh sáng, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành.

+ Phòng Tin học: 01 phòng 25 máy vi tính.

+ Phòng thực hành: 03 phòng (01 phòng vật lý, 01 hóa, 01 Sinh)

+ Phòng Tiếng Anh với đầy đủ trang thiết bị. 

+ Phòng Âm Nhạc.

+ Nhà trường có thư viện đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, có khu luyện tập thể dục thể thao, Phòng làm việc của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Có 1 phòng làm việc của Hiệu trưởng, 2 phòng làm việc của Phó hiệu trưởng, Văn phòng nhà trường, phòng họp giáo viên, kho, phòng thường trực.


b.      Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát

Khu vệ sinh được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định của BGD&ĐT được bố trí riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; khu để xe riêng cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự an toàn, sạch sẽ, thoáng mát.

Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục và nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; hệ thống thoát nước sạch hợp vệ sinh.

Theo yêu cầu đồng bộ hiện đại, thì hiện nay nhà trường cần được xây dựng 01 phòng tập đa năng; tiếp tục hình thành thêm các phòng học bộ môn (01 phòng 30 máy vi tính, 01 phòng học ngoại ngữ, 01 phòng học Mỹ thuật. Cần 15 máy chiếu gắn tại các phòng học...)


c.      Khu nội trú

         Để đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, đối tượng học sinh của nhà trường có nhiều em nhà ở xa nên phải ở nội trú tại trường.Nhà trường đã đầu tư xây dựng một khu nội trú khang trang, sạch sẽ, thoáng mát đủ cho 40 học sinh ở (4 phòng).Có một nhà bếp,một nhà ăn phục vụ các em học sinh ở nội trú và bán trú.

          7. Chức năng, nhiệm vụ

Nhiệm vụ của nhà trường là thực hiện chương trình giáo dục THCS từ lớp 6 -> lớp 9.  Nhà trường có trách nhiệm giúp học sinh củng cố, phát triển kết quả giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở; có những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Nhà trường có chức năng tổ chức giảng dạy, học tập và tổ chức các hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục THCS theo quyết định số16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo. Đồng thời tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi các cấp cho huyện Lý Nhân.

Quản lý cán bộ,giáo viên, nhân viên; làm công tác tham mưu về tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.

Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh và quản lý học sinh theo quy định của BGD&ĐT; thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của huyện L‎ý‎ Nhân

Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực cho giáo dục.

Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của nhà nước.

Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.

Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.

Phối hợp với gia đình học sinh, với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục.

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

 Trong nhiều năm qua nhà trường luôn có nhiều cố gắng tập trung từng bước xây dựng uy tín, chất lượng; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm bồi dưỡng và giới thiệu giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh đạt thành tích cao. Đã có nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. Hàng năm, nhà trường đều đầu tư xây dựng, bồi dưỡng đội tuyển Học sinh giỏi ở tất cả các khối. Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Huyện luôn xếp thứ nhất với nhiều giải cao ở tất cả các môn. Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh hàng năm đều đạt kết quả cao, nhiều em đã đạt giải cấp Quốc gia. Học sinh được xếp loại học lực  giỏi hàng năm đạt trên 65%; học sinh được xét tốt nghiệp THCS luôn đạt 100%. Học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 100%.

Nhà trường đã tích cực thực hiện các cuộc vận động lớn; cuộc vận động “Hai không”; cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; thực hiện chủ đề “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng dạy học”, nhà trường đã chủ động, tích cực tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý. Hàng năm làm tốt công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, các thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trường đã được Sở GD&ĐT công nhận “trường học thân thiện học sinh tích cực”. Đến nay 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có hiệu quả.

1. Kết quả chất lượng giáo viên, học sinh

a. Chất lượng giáo viên

 Trình độ chuyên môn : Đạt chuẩn đạt 100%; Trên chuẩn đạt 80%.

Tính đến năm 2013 - 2014, giáo viên đã từng đạt giáo viên dạy giỏi các cấp 24 đ/c đạt: 100%, trong đó giáo viên giỏi cấp tỉnh 12 đ/c đạt 50% trong đó nhiều giáo viên giỏi, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cac cấp luôn có ý thức giữ vững uy tín trước đồng nghiệp, PHHS và học sinh. Họ đã góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng nhà trường và trở thành cán bộ cốt cán của ngành.

          100% giáo  viên được tập huấn khai thác và ứng dụng Internet, đã ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập để đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chuyên môn.

95% giáo viên ứng dụng CNTT trong các giờ Hội giảng, thao giảng....

      b. Học sinh

      100% học sinh được học tập tiếp cận khoa học công nghệ thông tin (học môn Tin học), được nâng cao kỹ năng thực hành, phát huy tính tích cực của học sinh.

             Duy trì sĩ số nhà trường đạt 100%

              Học sinh khá giỏi hàng năm đạt 96%, xếp loại hạnh kiểm khá, tốt 100%.

             Học sinh giỏi cấp huyện luôn xếp thứ nhất huyện

 Học sinh giỏi cấp tỉnh luôn đạt kết quả cao. Có học sinh đạt giải cấp Quốc gia

c. Các thành tích nổi bật nhà trường

- Năm học 2009 - 2010 đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.

- Năm học 2010 - 2011 đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng bằng khen, được UBND tỉnh Hà Nam tặng cờ thi đua Đơn vị tiêu biểu xuất sắc, được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng nhì.

- Năm 2011 - 2012 UBND  đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.

          - Năm học 2012 - 2013 đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được UBND tỉnh tặng cờ thi đua Đơn vị tiêu biểu xuất sắc.

          2. Biện pháp tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích

a. Biện pháp tổ chức

Nắm vững chủ trương yêu cầu đổi mới “căn bản toàn diện” của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và lãnh đạo ngành giáo dục về yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo; lựa chọn vận dụng linh hoạt, phù hợp điều kiện phát triển của địa phương của nhà trường, xây dựng kế hoạch có tính khả thi, thực tế.

Phát huy những lợi thế, xác định những hạn chế để chủ động điều chỉnh khắc phục.

Đảm bảo chế độ quyền lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Tạo môi trường để mỗi cá nhân, tổ chức đoàn thể tham gia kiểm tra giám sát việc giải quyết chế độ, quyền lợi giáo viên, học sinh, thu chi tài chính.

Thựờng xuyên thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, kịp thời điều chỉnh trong công tác quản lý và góp ý yêu cầu điều chỉnh hạn chế thiếu sót cho mỗi cá nhân trong đơn vị.

Chủ động nhận thức và quán triệt đội ngũ nghiêm túc thực hiện các yêu cầu về thực hiện chương trình về đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá, yêu cầu mỗi cá nhân nắm vững chuẩn và sử dụng chuẩn trong dạy học, và tự kiểm tra đánh giá. Nghiêm túc thực hiện tự đánh giá để cải tiến, đổi mới các hoạt động giáo dục trong nhà trường, và đổi mới công tác thi đua khen thưởng.

Tăng cường trách nhiệm cho giáo viên về chất lượng. Thực hiện các biện pháp kiểm định chất lượng và quản lý chặt chẽ các kỳ kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh, kiểm soát thực chất chất lượng của đơn vị.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, luôn xem xét tâm tư nguyện vọng, tạo sự an toàn, an tâm công tác cho đội ngũ, chia xẻ, thúc đẩy đội ngũ vượt khó hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Xây dựng nội bộ đoàn kết, tạo sự ủng hộ, đồng thuận của cán bộ, giáo viên, nhân viên, trước yêu cầu cao của ngành không để giáo viên, nhân viên tụt hậu.

Thực hiện có hiệu quả công tác dự giờ, tổ chức thao giảng dạy tốt, sinh hoạt chuyên đề, thi giáo viên giỏi cấp trường, đầu tư bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhà giáo, bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị dạy học để giáo viên có điều kiện đổi mới phương pháp dạy học.

Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và lý luận chính trị.

Xây dựng chi bộ nhà trường vững mạnh, lãnh đạo các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, đặc biệt trong công tác vận động và phát động phong trào thi đua theo dõi đánh giá các nội dung thi đua.

Thường xuyên làm công tác báo cáo tham mưu với Phòng giáo dục, với lãnh đạo địa phương với PHHS để thực hiện công tác XHHGD.Tranh thủ sự đầu tư, giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể, cá nhân đặc biệt là sự giúp đỡ của nhân dân, của cha (mẹ) học sinh.

b. Nguyên nhân thắng lợi

Sự lãnh đạo sâu sát của Đảng bộ, UBND huyện, Sở GD&ĐT, sự quan tâm chỉ đạo điều hành của Phòng GD&ĐT và chính quyền các cấp; sự đóng góp của các tổ chức đoàn thể trong, ngoài nhà trường, của cha mẹ học sinh và toàn dân đối với giáo dục đã góp phần quyết định cho sự thành công của sự nghiệp giáo dục.


Sự ổn định chính trị, những thành quả phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn thị trấn của thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường với các điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước đã liên tục tăng trong các năm qua.


Tinh thần đoàn kết đồng thuận trong nội bộ, không khí nhà trường thân thiện kỷ cương, cởi mở, an toàn; Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đào tạo huyện đã góp phần quan trọng thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Đội ngũ nhà giáo cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thử thách to lớn, cùng chung sức đóng góp cho sự phát triển của ngành giáo dục.

Truyền thống hiếu học của quê hương Lý Nhân nơi có trường THCS Bắc Lý anh hùng được phát huy mạnh mẽ, thể hiện trong từng gia đình, từng cộng đồng dân cư. Người dân đã có những đóng góp công sức, tiền của đầu tư và khuyến khích động viên con em vượt khó, chăm chỉ học tập, hỗ trợ và tạo điều kiện dạy tốt, học tốt cho nhà trường trong 20 năm qua.

III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH, HẠN CHẾ, THỜI CƠ, THÁCH THỨC...

1. Điểm hạn chế

a. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu

Chưa được quyền chủ động tuyển chọn và sử dụng nhân sự.

Còn hạn chế trong sử dụng chuẩn để đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa sát chuẩn.

Tiếp cận CNTT và các phần mềm quản lý của lãnh đạo nhà trường có phần hạn chế.

Còn hạn chế trong việc chỉ đạo đưa một số phương pháp dạy học hiện đại vào giảng dạy.

Tổ chuyên môn chưa thực sự đẩy mạnh việc bồi dưỡng đội ngũ thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn.

b. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Còn một bộ phận nhỏ giáo viên còn non về năng lực chuyên môn, chưa tích cực nghiên cứu cập nhật những yêu cầu mới về dạy và học, chậm đổi mới, ít sáng tạo, ít tự học, chưa thật chủ động tích cực vận dụng các yêu cầu chuẩn để tự học, tự rèn, tự đánh giá, tự hoàn thiện nâng cao nghề nghiệp, còn bảo thủ, do đó hiệu quả thúc đẩy của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi  đạt kết quả chưa cao.

Trong thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chưa đạt hiệu quả cao ở các tiêu chí liên hệ thực tế giáo dục học sinh, giúp học sinh hiểu rõ và lý giải được các trọng tâm, nhiều giờ dạy còn lạm dụng hỏi đáp, trong giờ học thời lượng giành cho luyện tập còn ít, chưa có phương pháp khả thi để thực hiện tốt việc giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị bài học tiếp theo.ở nhà, giáo viên chưa có phương pháp khả thi để kiểm soát, đánh giá học sinh hiểu bài, nắm vững trọng tâm và đo lường khả năng vận dụng. Do đó ít gắn kết tư duy học sinh giữa học và kiểm tra, học sinh còn bị động trước yêu cầu đề kiểm tra vì học một đường kiểm tra một nẻo.

Kỹ năng biên soạn đề, làm đáp án, lập ma trận còn hạn chế. Do đó trong quá trình dạy học chưa gắn kết giữa dạy học và định hướng dẫn dắt học sinh đến mục tiêu kiểm tra đánh giá.

c. Học sinh

Học sinh có học lực trung bình còn chiếm tỉ lệ từ 3% đến 4%.

Nhiều học sinh vẫn quen lối học thụ động, chưa chủ động thực hiện nhiệm vụ tự học, chưa có phương pháp học tập chủ động, sáng tạo và tích cực.

d. Cơ sở vật chất

Chưa đồng bộ, hiện đại, phòng học bộ môn, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, nhà tập đa năng còn thiếu.

e. Nguyên nhân của những yếu kém

Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt, đồng bộ giữa các cấp các ngành hoạch định chính sách phối hợp đầu tư cho giáo dục., quan điểm này chưa được cụ thể hóa để hiểu một cách đầy đủ và triển khai một cách thực sự hiệu quả ở mọi lĩnh vực.

Chính sách huy động và phân bổ tài chính cho giáo dục chưa thật hợp lý. nguồn lực chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập quốc tế.Trong đó phần chi cho hoạt động chuyên môn, chi cho công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo còn quá ít.

Tư duy giáo dục chậm đổi mới, còn một số bất cập về điều kiện, môi trường, để các nhà quản lý giáo dục ở cơ sở vận dụng thực hiện các yêu cầu thay đổi,đổi mới công tác quản lý theo tinh thần các dự án bồi dưỡng cung cấp những kiến thức, những kỹ năng quản lý mới.

Tuyên truyền, quảng bá về những yêu cầu thay đổi đổi mới về giáo dục chưa thật sâu rộng thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, do đó công tác tuyên truyền tham mưu của các cơ sở giáo dục còn gặp khó khăn trong công tác kêu gọi hỗ trợ và hợp tác giữa gia đình –nhà trường- xã hội, hạn chế đến tính năng động sáng tạo, dám nghĩ giám làm, giám chịu trách nhiệm.

Nhân dân chưa nhận thức đầy đủ về yêu cầu phát triển cao của giáo dục và khoa học công nghệ hiện nay.

Xu thế đổi mới giáo dục mạnh mẽ nhưng hiện nay nhiều tư tưởng của nhân dân còn sơ cứng trong việc phối hợp cùng nhà trường chăm lo cho con em có một môi trường học tập đầy đủ đồng bộ và hiện đại để đáp ứng yêu cầu phát triển.

 Còn nhiều tư tưởng trông chờ đầu tư ở ngân sách nhà nước, chưa thấy hết trách nhiệm đối với giáo dục, nên chưa dành ưu tiên và đầu tư thỏa đáng tạo điều kiện phát triển giáo dục trong đó đáng chú ý là công tác xã hội hóa giáo dục còn nhỏ giọt, chưa có điều kiện tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên cần thiết.


 Những tác động khách quan trên đã làm tăng thêm những điểm yếu, bất cập của giáo dục. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn nhưng cũng mang đến nhiều thách thức, yêu cầu của xã hội về giáo dục đào tạo con người phát triển toàn diện ngày càng cao, trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục, của nhân dân và trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn hạn chế cũng là những nguyên nhân của sự yếu kém trong giai đoạn hiện nay.

2. Thời cơ

            Đảng và nhà nước ta luôn nhấn mạnh quan điểm “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là Quốc sách hàng đầu”; “Đẩy mạnh XHHGD”; “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo”.

            Kinh tế của địa phương phát triển, đời sống nhân đân được cải thiện, chính trị ổn định.

            Ngân sách đầu tư cho giáo dục ngày một tăng.

Công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ cho việc quản lý –dạy học, các dự án bồi dưỡng cung cấp, kiến thức, kỹ năng quản lý dạy học khoa học thường xuyên được cung cấp được cập nhật.

            Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn

          Đứng chân ở thị trấn đông dân cư, điều kiện kinh tế, văn hóa phát triển Nhà trường có điều kiện phát triển bền vững có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện trong suốt 20 năm xây dựng và phát triển.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, và kỹ năng sự phạm.

Môi trường tuyển sinh đầu váo tương đối thuận lợi.

Đã được công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia; ‘trường học thân thiện học sinh tích cực”.

3. Thách thức

Giáo dục của nhà trường đang đứng trước yêu cầu cao về chất lượng học sinh giỏi các cấp, đáp ứng yêu cầu của một trường THCS chất lượng cao.

Những yêu cầu về đổi mới giáo dục, sự phát triển của khoa học công nghệ, những đòi hỏi về ứng dụng công nghệ thông tin, về trình độ ngoại ngữ, về khả năng sáng tạo, đòi hỏi ở đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên một sự thích ứng và chuyên nghiệp cao.

Yêu cầu chuẩn bị đáp ứng nguồn nhân lực lao động chất lượng cao trong thời kỳ  hội nhập, và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; đòi hỏi nhà trường phải có sự thay đổi, đổi mới; trong khi còn có những bất cập chậm được thay đổi.

Gia đình học sinh đa dạng về các hoàn cảnh, “chất lượng giáo dục” tại gia đình thấp, môi trường xung quanh tác động lớn đến thái độ học tập cũng như đạo đức học sinh.

Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số gia đình bất lực trong công tác giáo dục con cái…

 Học sinh, phụ huynh học sinh và một bộ phận nhỏ giáo viên có tư tưởng chủ quan vì kiểm tra xét công nhận tốt nghiệp THCS và thi tuyển vào học THPT đối với học sinh là không khó khăn nên chưa thật nỗ lực cao trong học tập.

Một số học sinh chưa có nhận thức tích cực chủ động rèn phương pháp học tập và phương pháp tự học.

4. Xác định các vấn đề ưu tiên

Tập trung xây dựng đề án Trường THCS chất lượng cao theo nghị quyết của Hội nghị Đảng bộ các cấp đã đề ra.

            Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên được đi học nâng cao trình độ trên chuẩn.

            Tập trung xây dựng và phát huy vai trò của lực lượng cốt cán trong các tổ chuyên môn.  

            Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo chuẩn của Bộ GD&Đ; Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong quản lý – dạy học. Đẩy mạnh thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học.

            Dạy học sinh, kiểm tra đánh giá học sinh đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng theo chương trình của Bộ GD&ĐT. Đánh giá xếp loại học sinh đúng các mức độ của chuẩn.

Giáo dục học sinh hệ thống các giá trị cơ bản, xây dựng nhân cách kỹ năng sống cơ bản cho học sinh. Rèn học sinh phương pháp học tập và phương pháp tự học.

Bồi dưỡng kỹ năng biên soạn đề, đáp án, kỹ năng định hướng dẫn dắt gắn kết tư duy của học sinh giữa dạy - học - kiểm tra đánh giá và vận dụng thực tiễn.

            Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động chất lượng nhà trường, công tác quản lý và giảng dạy.

IV. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ

            1. Các quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục

Xây dựng kế hoạch“Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong  hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới:

a. Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và nguồn lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết, học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”.


b. Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân:

Giáo dục phải chăm lo việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người, đặc biệt là con em các đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng.

Tuyên truyền để nhân dân tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ đóng góp cho giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình đến việc trực tiếp tham gia vào các quá trình giám sát, đánh giá, góp ý và hiến kế cho các hoạt động giáo dục.


c. Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập. Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện, người học được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình, hướng tới trường trở thành nơi yêu thích học tập của mỗi người học.


d. Cơ sở vật chất, khung cảnh sư phạm của nhà trường tốt. Nội dung, phương pháp giáo dục, trách nhiệm và tình thương của đội ngũ nhà giáo, phải tạo nên sự lôi cuốn người học.


e. Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục.

2. Tầm nhìn

            Là ngôi trường để cha mẹ học sinh tin tưởng gửi gắm con em mình. Là nơi học sinh yêu thích phấn khởi, mong muốn lựa chọn để được học tập rèn luyện hướng tới thành đạt. Giáo viên cởi mở đem hết khả năng, nhiệt tình, khao khát cống hiến, khẳng định phát triển năng lực nghề nghiệp. Phấn đấu đạt tiêu chuẩn của một trường THCS chất lượng cao.

3. Sứ mệnh

            Tạo dựng môi trường lao động sư phạm thân thiện, dân chủ -kỷ cương, nếp sống văn minh; tôn trọng mọi người; tự trọng bản thân; yêu thương thân ái. Học sinh được hướng dẫn học tập chủ động tích cực, hình thành trong các em phương pháp học tập và biết tự học tập, chủ động tham gia kiểm tra đánh giá, biết tự kiểm tra đánh giá, hướng các em tới tư duy vận dụng sáng tạo thích ứng, biết lựa chọn tương lai nghề nghiệp, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.

4. Hệ thống giá trị cơ bản

Xây dựng sự tôn trọng, lòng tự trọng, tính trách nhiệm, sự trung thực tự giác.

Bồi dưỡng lòng nhân ái, tình đoàn kết, tính khoan dung, sự cảm thông chia xẻ.

Trân trọng tính sáng tạo, sự hợp tác, khát vọng vươn lên.

Bồi dưỡng sự tự tin, giám đối mặt, vượt qua thách thức.

V. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

            1. Mục tiêu

            Là một trường THCS chất lượng cao, CSVC hiện đại, đồng bộ, an toàn. Môi trường làm việc thân thiện, kỷ cương, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả, tin cậy.

2. Chỉ tiêu

a. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đến năm 2020

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và người thân trong gia đình không vi phạm pháp luật, thực hiện tốt quy chế dân chủ. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.

100% cán bộ giáo viên, nhân viên đạt trình độ trên chuẩn.

Theo chuẩn nghề nghiệp có từ 70% đến 80% cán bộ, giáo viên, nhân viên được đánh giá xếp loại xuất sắc.

100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thiết kế được blog; trên 30% số giáo viên sử dụng dạy trực tuyến qua Internet?

Phấn đấu trên 80% cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên.

Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin chiếm trên 50% tổng số tiết dạy.

100% Cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn và có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

b. Học sinh

* Qui mô:

+ Lớp học: 12 đến 20 lớp.

+ Học sinh: 500 - 700 học sinh.

           * Chất lượng học tập

 Đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục theo tiêu chuẩn kiểm định cơ sở đánh giá ngoài chất lượng cơ sở giáo dục, giữ vững thương hiệu trường đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao.

             Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và bồi dưỡng học sinh giỏi, chú trọng giáo dục giá trị sống và giáo dục kỹ năng sống cùng với nâng cao chất lượng giảng dạy văn hóa.

Rèn học sinh về ý thức và trách nhiệm trong học tập, có lối sống lành mạnh, trung thực, tự tin, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tham gia tích cực các hoạt động xã hội, đạt kết quả cao. Đầu tư CSVC, bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ đặc biệt là Tiếng Anh, tạo môi trường để học sinh được rèn luyện giao tiếp Tiếng Anh.

Tăng cường việc học tin học của học sinh và tạo môi trường để học sinh ứng dụng kiến thức tin học vào việc tự học để nâng cao hiệu quả học tập.

Gắn kết tư duy giữa học và kiểm tra, rèn học sinh tự giác học tập, có năng lực tự học, có phương pháp học tập, chủ động tham gia kiểm tra đánh giá, biết tự kiểm tra đánh giá.

Chất lượng học sinh đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng theo chương trình của Bộ GD&ĐT. Đánh giá xếp loại học sinh thực chất, đúng các mức độ chuẩn kiến thức kỹ năng.

Tổ chức có chất lượng và sinh động các hoạt động ngoại khóa sinh hoạt tập thể, văn nghệ. thể dục thể thao.

Tổ chức tốt các hoạt động để học sinh được thực hành thực tế. Gắn nội dung dạy học với các tình huống thực tiễn phù hợp với các nội dung yêu cầu tích hợp, tác động học sinh quan tâm đến các vấn đề của cuộc sống xung quanh.

* Chỉ tiêu cụ thể

100% học lực khá, giỏi (70% học lực giỏi)

          Thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh  phấn đấu xếp thứ nhất, có nhiều học sinh đạt giải cấp Quốc gia

Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm khá, tốt.

Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các phong trào hoạt động xã hội.

100% học sinh của nhà trường có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống.

Mỗi năm phát động quyên góp, ủng hộ và thực hiện các phong trào từ thiện, “đền ơn đáp nghĩa” từ 4 đến 10 triệu đồng (bằng tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền).

c. Cơ sở vật chất

Đến năm 2020 có phòng học, phòng bộ môn được nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ tốt việc dạy và học.

Có đầy đủ các phòng tin học, thí nghiệm, thư viện, phòng đa năng, phòng bộ môn, phòng truyền thống được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

Tiếp tục  tôn tạo bảo dưỡng giữ vững môi trường sư phạm “An toàn”, “Xanh - Sạch - Đẹp”

VI. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Khẩu hiệu và phương châm hành động

a. Khẩu hiệu

“Trường THCS Nam Cao Thị trấn Vĩnh Trụ

Nơi chắp cánh cho những ước mơ của mọi thế hệ học sinh”.

b. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội”.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá, chất lượng học sinh giỏi.


 Phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp và đạt các mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh.


 Chăm lo giáo dục pháp luật, giáo dục cho học sinh những kỹ năng sống cơ bản: Học sinh có hiểu biết pháp luật, có kỹ năng sống cơ bản sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội, có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào như: kỹ năng làm chủ cuộc sống; kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy; kỹ năng làm chủ trong học tập, kỹ năng ứng xử trước các mâu thuẫn, áp lực căng thẳng, kỹ năng giao tiếp và hội nhập, kỹ năng định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở.


Xây dựng kế hoạch, tư vấn tài liệu giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh hoạt như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, hoạt động Đội, các câu lạc bộ... Đẩy mạnh các biện pháp kiểm tra, giám sát cả việc dạy của thầy và học của trò.


Phát động và thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động của trung ương, địa phương, của ngành, trường...

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Tổng phụ trách Đội.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, hợp tác, biết chia sẻ, có trách nhiệm, gắn bó với sự phát triển của nhà trường; biết sử dụng thành thạo máy vi tính; mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; cán bộ, giáo viên, nhân viên thiết kế được blog; 50% số giáo viên sử dụng dạy học trực tuyến qua Internet.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách HĐNGLL, kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

a/ Bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.Tập trung vào các hoạt động.


            Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong nhà trường, quản lý, tổ chức cho giáo viên, học sinh biết khai thác và ứng dụng.. Tổ chức hướng dẫn tạo blog- Email, tổ chức thí điểm dạy học trực tuyến trên Internet, hướng dẫn sử dụng Email các phần mềm hỗ trợ khác. Xây dựng quy chế quản lý hộp thư điện tử và sử dụng Internet, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn…Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên blog văn bản của nhà trường, trên website chính thức của trường hoặc gửi qua email được coi là tài liệu chính thức. Thực hiện liên hệ với phụ huynh qua điện thoại.


Tiến tới hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cài đặt ở tất cả các máy đồng bộ trên các máy của trường.

b/ Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng; sử dụng, khai thác triệt để các tài nguyên trên mạng, phần mềm V-EMIS (gồm các phân hệ: quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý học sinh (kể cả sổ điểm), quản lý chuyên môn (kể cả xếp thời khóa biểu), quản lý công chức, quản lý thư viện, quản lý thiết bị.


c/Tiếp tục bồi dưỡng học sinh tham gia thi giải toán, thi tiếng Anh ViOlimpic ở tất cả các khối lớp ngay từ đầu các năm học.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

Thực hiện: Phó hiệu trưởng, tổ công nghệ thông tin, các tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, tổ văn phòng.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước; Ngoài ngân sách: Từ xã hội, PHHS… 

Nguồn lực vật chất: Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

- Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3 của tiêu chuẩn chất lượng nhà trường ; Thực hiện tốt đề án Trường THCS chất lượng cao (từ năm 2015).

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các đoàn thể (phối hợp và chia sẻ trách nhiệm), thanh tra nhân dân.


7. Công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ

a/  Xây dựng phẩm chất chính trị và năng lực sư phạm

Nhà trường xác định rõ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, coi đây là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy  cần đòi hỏi  ở đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ, năng lực chuyên môn vững đạt từ chuẩn và trên chuẩn, phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc ; luôn gương mẫu đi đầu trong các hoạt động, có tác phong làm việc chuyên nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc.không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân. Có khả năng tiếp nhận, vận dụng công nghệ thông tin.


b/ Xây dựng hệ thống các quy định

          Coi trọng giáo dục pháp luật trong nhà trường, lấy đó làm căn cứ xây dựng hệ thống các văn bản, các quy chế, quy định, nội quy, quy tắc của nhà trường với yêu cầu:

.           Tư vấn các văn bản, quy định và yêu cầu thực hiện  đầy đủ nội hàm các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân,  xây dựng quy chế xử lý vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành.

Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy tắc và các quy định cơ chế phối hợp công tác.

c. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường

Thành lập các bộ phận phụ trách, quản lý thư viện- thiết bị; các tổ chuyên môn cũng như các Hội đồng tư vấn nâng cao chất giáo dục nhà trường, Hội đồng trường, ban Thanh tra nhân dân, Hội đồng kiểm định, Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác. Các ban, các hội đồng đều có quyết định thành lập, có kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết.


d. Chỉ đạo tốt hoạt động của tổ hành chính

 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ hành chính, cụ thể hóa hoạt động của văn phòng, thư viện, thiết bị và tài chính.

Phụ trách tổ hành chính phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.


e. Tài chính, Tài sản

Đảm bảo công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ, và các công tác khác liên quan đến tài chính. Không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự; Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình. Những tài sản còn sử dụng được (dù đã hết khấu hao) vẫn được đưa vào sử dụng.


f. Phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm

Hoàn thiện các văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng nhưng cũng không loại trừ các biện pháp xử lý quyết liệt, nghiêm khắc nhằm xây dựng nhà trường thành một cộng đồng trong sạch; ngăn ngừa có hiệu quả các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách nhân dân và cấp dưới.

Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.


g. Xây dựng trường học văn hóa - an toàn

Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược của nhà trường lên những nơi trang trọng dễ nhìn, dễ thấy, nhằm tuyên truyền, quảng bá và thu hút sự hỗ trợ.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các đoàn thể, các tổ chuyên môn. Giáo viên Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, GDCD.

VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Năm học 2014 - 2015

Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy nhà trường xác định tập trung chủ yếu vào các công việc sau:

           Trình các cấp lãnh đạo phê duyệt kế hoạch chiến lược và công bố, công khai đảm bảo kế hoạch được đồng thuận thực hiện. Đặc biệt đầu tư xây dựng đề án trường THCS Nam Cao thành trường THCS chất lượng cao, tuyển sinh trong toàn huyện và đi vào hoạt động từ năm học 2016-2017.

Thông qua bản kế hoạch chiến lược trước toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, có sự thảo luận, bàn bạc chu đáo của các thành viên trong nhà trường, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về nhiệm vụ tham gia góp ý để bổ sung hoàn thiện bản kế hoạch và thực hiện thành công bản kế hoạch  chiến lược cho từng giai đoạn.

Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

Xây dựng logo, biểu tượng, đồng phục học sinh:

Về mặt chất lượng giáo dục: trên 95% HS đạt học lực khá, giỏi (65% học lực giỏi) Thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt từ 70% giải trở lên, có học sinh đạt giải cấp Quốc gia; hạnh kiểm khá, tốt đạt 100%.

Về công tác quản lý

 Hoạch định các nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực” đi vào chiều sâu ở các lĩnh vực trong phạm vi nhà trường và trong khuôn khổ kinh phí được các cấp lãnh đạo phê duyệt (Trong đó coi trọng kinh phí đầu tư cho các hoạt động ngoại khóa rèn kỹ năng sống, tổ chức các chuyên đề nhằm bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, mang lại hiệu quả giáo dục cao, hướng các sáng kiến kinh nghiệm vào các nội dung chuyên môn, xây dựng các mô hình  chất lượng hiệu quả và đưa sáng kiến kinh nghiệm vào áp dụng thực tế….).

Đầu tư, bổ sung đầu sách cho tủ sách giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức và tài liệu tham khảo nghiệp vụ chuyên môn và quản lý. Đưa GV, HS vào môi trường làm việc có sự nghiên cứu, tra cứu và làm việc khoa học.

Căn cứ thông tư số 19/2009/TT-BGDDT ngày 11/8/2009 của Bộ ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát  tham mưu mua sắm, tự làm, sưu tầm, đảm bảo đủ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tạo điều kiện GV nghiêm túc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng từng bước chuyên nghiệp,đồng bộ, hiện đại.

 Chỉ đạo đưa các hoạt động của nhà trường thực hiện theo yêu cầu  của chuẩn và đúng quy chế quy định theo tinh thần đảm bảo tính chuyên nghiệp trong dạy- học- kiểm tra đánh giá gv, hs theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT.

Có kế hoạch cụ thể và đổi mới các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, rèn kỹ năng sống cho học sinh.

 Có kế hoạch cụ thể, và rà soát thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ,  kế hoạch nâng chuẩn, trên chuẩn cho đội ngũ cốt cán. (chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin, lý luận chính trị).

Trong công tác quản lý tiếp tục đổi mới cải tiến công tác lập kế hoạch, rà soát thực hiện kế hoạch, đánh giá chất lượng,hiệu quả và các biện pháp cải tiến, để chất lượng hiệu quả ngày một cao hơn.

Về CSVC tham mưu để được xây dựng nhà tập đa năng, hình thành thêm một phòng máy tính, một phòng học ngoại ngữ, một phòng học Mỹ thuật, 6 thiết bị máy chiếu gắn tại các phòng  học bộ môn.

Có kế hoạch tiếp tục bảo dưỡng tôn tạo cảnh quan  nhà trường “Xanh-Sạch-Đẹp”, coi trọng trang trí cảnh quan lớp học thân thiện. Sắp xếp các khu vực, các phòng ban nhà trường bài trí khoa học, tiện lợi sử dụng.

2. Giai đoạn từ năm 2020 – 2025

 Hoàn chỉnh các công trình phục vụ cho dạy và học, như các phòng thí nghiệm thực hành đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, phòng đa chức năng, sân chơi, bãi tập đảm bảo quy định.

Tập trung thực hiện tốt các nội dung đề ra trong bản kế hoạch chiến lược để đảm bảo thực hiện được, mục tiêu của chiến lược. Giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, thương hiệu của nhà trường được công nhận.

Cơ sở  vật chất, trang thiết bị dạy học, an toàn, đồng bộ, tiên tiến, hiện đại.

Nâng cao các mặt chất lượng giáo dục tăng thêm 3-5% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 10%, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp. Thực hiện các hoạt động dạy học rèn luyện đảm bảo tiêu chí, tiêu chuẩn. quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn, quy tắc ứng xử  của mỗi cán bộ công chức được thực hiện nghiêm theo quy định. Bước đầu xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường. (quy tắc ứng xử, logo, biểu tượng văn hóa,  trang phục, đồng phục, chất lượng các mặt giáo dục...)

Đưa được các hoạt động tự kiểm tra đánh giá, hoạt động giáo dục ngoại khóa, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, làm đề tài xây dựng sáng kiến kinh nghiệm đi vào hoạt động có tính tổ chức chặt chẽ và hiệu quả.

Các mặt hoạt động và chất lượng giáo giáo dục trong nhà trường đều được kiểm chứng bằng các minh chứng, coi trọng công tác lập kế hoạch, rà soát thực hiện kế hoạch và biện pháp cải tiến.

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng tốt vi tính, sử dụng tốt các phần mềm hổ trợ cho công tác quản lý, dạy và học.

Giữ vững trường đạt chuẩn, trường học thân thiện và đạt cơ sở chất lượng mức độ III, trường THCS chất lượng cao.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

Đưa vào sử dụng có hiệu quả các chương trình, nội dung Giáo dục và Đào tạo tiên tiến, hiện đại phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo của đất nước và của tỉnh. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học phân hóa, dạy học theo chương trình nhà trường, dạy học song ngữ Anh –Việt ở một số môn học.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.

VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để cán bộ, công chức đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.

2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng Kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.

3. Mỗi Cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.

C. KẾT LUẬN

           1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

            2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

            3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản KHCL này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.


D. KIẾN NGHỊ

            1. Đối với huyện: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức, hoạt động phù hợp với thực tế của trường; quan tâm tuyên truyền, quảng bá về hình ảnhnhaf trường trong nhân dân địa phương.

            2. Đối với Phòng GD&ĐT: Tham mưu với Sở GD&ĐT tạo mọi điều kiện để trường thực hiện KHCL đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ nhà trường về cách tổ chức và thực hiện.

            3. Đối với trường: Tất cả CB-GV-NV và học sinh quán triệt đầy đủ KHCL đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.        

                                                                                                                    
                                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                                           (đã ký)

                                                                                                                                   Đỗ Thị Thu Hà